Dịch vụ Luật Sư 098 203 3335 (24/7)     Bản đồ đường đi Liên hệ
 

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP


Trụ sở chính:
LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân)

098 203 3335 (24/7)
luathongthai@gmail.com

Để cho thuê lại lao động, doanh nghiệp phải đảm bảo những điều kiện gì?

(Số lần đọc 110)
Cho thuê lại lao động là hình xuất hiện từ lâu, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng đáp ứng đủ các điều kiện, quy định của pháp luật dẫn đến tình trạng mất việc làm hoặc không được trả lương theo đúng quy định.

I Căn cứ pháp lý

Bộ luật Lao Động năm 2012

Nghị định 55/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết khoản 3 Điều 54 của Bộ Luật Lao Động về việc cấp phép cho hoặt động cho thuê lại lao động,việc kỹ quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

II. Nội dung tư vấn

       Theo Khoản 2 Điều 53 BLLĐ 2012 quy định: “Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chỉ được thực hiện đối với một số công việc nhất định.”

      Để bảo vệ quyền lợi của các chủ thể tham gia quan hệ cho thuê lao động, Nhà nước quy định theo hướng coi hoạt động cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chỉ được thực hiện với một số công việc nhất định. Vì bản than hoạt động cho thuê lại lao động bên cạnh những lợi ích của nó còn có những khả năng có tác động xấu đến NLĐ cho thuê và trật tự thị trường lao động bởi tính rủi ro của hoạt động đó. Do vậy, pháp luật lao động đặt ra những điều kiện chặt chẽ để thực hiện hoạt động này.

     - Điều kiện về ngành nghề kinh doanh cho thuê lại lao động: Danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động do Chính phủ quy định, và quy định tại Nghị định 55/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 của BLLĐ 2012 về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc kí quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Các công việc được thực hiện cho thuê lại hiện nay gồm 17 ngành nghề như sau: (1) Phiên dịch/ Biên dịch/ Tốc kí; (2) Thư lí/ Trợ lí hành chính; (3) Lễ tân; (4) Hướng dẫn du lịch; (5) Hỗ trợ bán hàng; (6) Hỗ trợ dự án; (7) Lập trình hệ thống máy sản xuất; (8) Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông; (9) Vận hành/ kiểm tra/ sử chữa/ máy móc xây dựng…

      Tuy nhiên, mặc dù những công việc nêu trên, nhưng doanh nghiệp có lao động cho thuê cũng không được cho thuê lại lao động trong các trường hợp được quy định tại Điều 24 Nghị định 55/2013/NĐ-CP:

lao động

 “1. Doanh nghiệp đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc để thay thế NLĐ đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động.

2. Doanh nghiệp cho thuê không thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của NLĐ thuê lại với bên thuê lại lao động.

3. Thay thế NLĐ bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế.

4. Cho thuê lao động để làm các công việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - TBXH và Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, trừ trường hợp NLĐ đó đã sinh sống tại khu vực trên từ đủ 03 năm trở lên; công việc cho thuê lại lao động nằm trong Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - TBXH ban hành”.

        Doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động cho thuê lại lao động thì cần được Bộ lao động- TBXH cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Để được cấp phép, doanh nghiệp  phải đáp ứng đủ điều kiện luật định về kí quỹ, vốn pháp định, trụ sở của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng điều kiện của người quản lí doanh nghiệp. Điều 5 Nghị định 55/2013/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

      Để được Cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, Doanh nghiệp X cần lưu ý các điều kiện phải thực hiện như sau:

     Thứ nhất, thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng thương mại:

       Khoản 1 Điều 5 Nghị định 55/2013/NĐ-CP quy định mức ký quỹ để được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động là 2.000.000.000 đồng. Doanh nghiệp X phải nộp tiền ký quỹ này tại Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp cho thuê  mở tài khoản giao dịch chính và được hưởng mức lãi suất từ tiền ký quỹ này theo thỏa thuận với ngân hàng. Tiền ký quỹ này theo Điều 15 BLLĐ 2012 dùng để thoanh toán tiền lương và bồi thường cho NLĐ thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê vi phạm hợp đồng với NLĐ thuê lại hoặc gây thiệt hại do không bảo đảm lợi ích cho NLĐ thuê lại.

      Thứ hai, điều kiện về “vốn pháp định”:

       Khoản 2 Điều 5 và Khoản 1 Điều 6 Nghị định 55/2013/NĐ-CP xác định doanh nghiệp cho thuê để được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo mức vốn pháp định là 2.000.000.000 đồng, đồng thời mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định trong suốt quá trình hoạt động.

      Thứ ba, điều kiện về trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê:

      Trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê phải ổn định và có thời hạn ít nhất từ 02 năm trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh thì trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 02 năm trở lên. Đối với trường hợp trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh, giấy tờ hợp lệ để chứng minh là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của người đứng tên (hướng dẫn theo Điều 4 Thông tư 01/2013/TT-BLĐTBXH).

TVLĐ.png

      Thứ tư, điều kiện về người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho thuê:

      Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho thuê phải đáp ứng được các điều kiện theo Điều 8 Nghị định 55/2013/NĐ-CP:

    “1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng;

    2. Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 03 năm trở lên;

   3. Trong 03 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, không đứng đầu doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không tái phạm hành vi giả mạo hồ sơ xin cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ xin cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động”.

      - Về thời hạn cho thuê lại lao động, Điều 26 Nghị định 55/2013/NĐ-CP quy định thời hạn cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng. Và khi hết thời hạn 12 tháng, doanh nghiệp X không được tiếp tục cho doanh nghiệp Y thuê lại A. Với tình huống, A sang làm việc cho doanh nghiệp Y với thời hạn 1 năm, như vậy thỏa mãn điều kiện này.

Trên đây là sự tư vấn của Luật Hồng Thái và Đồng nghiệp

 Hãy liên hệ với chúng tôi để chúng tôi có thể giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái vàĐồng Nghiệp quaTổng đài tư vấn pháp luật 0962893900hoặc E-mail:luathongthai@gmail.com

Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).

Địa chỉ chi nhánh: 134 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội.

Phạm Hiện

Bạn cũng có thể tham khảo thêm thông tin cấc dịch vụ tư vấn của chúng tôi.

-         Dịch vụ Luật sư trong lĩnh vực Dân sự - 19006248

-         Dịch vụ Luật sư trong lĩnh vực Hình sự - 19006248

-         Dịch vụ tư vấn nhân sự và quản lý lao động - 19006248

-         Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực Đất đai- 19006248

-         Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực Doanh nghiệp - 19006248

-         Dịch vụ Luật sư trong lĩnh vực Hôn nhân và gia đình - 19006248

-        Trân trọng cảm ơn.  



TAGs:Cho thuê lại lao động

Gửi thông tin tư vấn

Họ tên(*)
Số điện thoại(*)
Email(*)
Địa chỉ
Yêu cầu tư vấn

Tin nhiều người quan tâm

Nhập hộ khẩu cho con muộn bị phạt thế nào?
Theo quy định của pháp luật về cư trú, trẻ sinh ra phải được nhập hộ...
 
Làm giấy khai sinh muộn bị phạt bao nhiêu tiền?
 
Năm 2019: Cận bao nhiêu độ thì được miễn nghĩa vụ quân sự?
Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ của công dân Việt Nam, thể hiện tình yêu...
 
Dịch vụ sang tên sổ đỏ uy tín - chất lượng - nhanh chóng tại Hà Nội
Trong quá trình mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, hưởng thừa kế,... từ...
 
Lương 50 triệu/tháng thì phải đóng mức thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu?
Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích...
 

Thư viện video

Dành cho đối tác

Giới thiệu

Về chúng tôi

Công ty luật Quốc Tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp – Nơi các luật sư, chuyên gia tư vấn có trình độ cao, có kinh nghiệm nhiều năm trong các lĩnh vực tư vấn đầu tư, thuế – kế toán, sở hữu trí tuệ, tố tụng, lao động, đất đai…đảm nhiệm.

Kinh tế đang phát triển, xã hội có sự phân công lao động rõ ràng. Và chúng tôi hiện diện trong cộng đồng doanh nghiệp để đồng hành, chia sẻ, gánh vác và hỗ trợ các doanh nghiệp.

Chi tiết→

CÁC CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CỦA CHÚNG TÔI

luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Ls. Nguyễn Hồng Thái
Tiến sỹ - Luật sư tranh tụng hình sự, dân sự

LS. Trần Anh Minh
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự 


LS. Nguyễn Văn Diên
Tư vấn pháp luật đất đai

LS. Nguyễn Thị Tình
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự

Luật sư Đinh Thị Nguyên
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự

Th.s Nguyễn Thị Hồng Liên
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Luật gia Lê Thị Khánh Linh
Tư vấn Tố tụng dân sự, hình sự 


Luật gia Phạm Thị Quỳnh Trang
Tư vấn Doanh nghiệp

Chuyên viên Ninh Thị Hương
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Luật gia Cao Văn Tuân
Tư vấn pháp luật đầu tư

Chuyên viên Nguyễn Thị Hương
Tố tụng hình sự, dân sự

Chuyên viên Nguyễn Văn Triển
Lĩnh vực đất đai, sổ đỏ, hôn nhân gia đình

Copyright © 2014-2018 All Rights Reserved - luathongthai.com
Design by and support ThanhNam Software